Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe của con người ngày càng cao. Do đó lĩnh vực nha khoa và khám bệnh ngày càng thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài bởi số vốn đầu tư không quá lớn và ít rủi ro. Tuy nhiên, do đây là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy, để có thể tham gia đầu tư vào lĩnh vực này thì các nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Công ty Luật Thái An với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn trong các vấn đề liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đầu tư nước ngoài cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO;
  • Các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia (FTAs);
  • Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS);
  • Nghị định số: 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Nghị định số: 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế;
  • Thông tư số: 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số: 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015).

2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh theo quy định của WTO, FTAs

2.1. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về hình thức đầu tư

Căn cứ vào Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO (“Biểu cam kết WTO”), “Dịch vụ nha khoa và khám bệnh” (CPC 9312) là dịch vụ được Việt Nam cam kết mở cửa cho thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài muốn có thể đầu tư vào lĩnh vực này thông qua các hình thức sau:

  • Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Liên doanh với đối tác Việt Nam;
  • Thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2.2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về phạm vi đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

2.3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về vốn đầu tư

Mức vốn đầu tư nước ngoài tối thiểu là 2 triệu USD đối với bệnh xá đa khoa và 200.000 USD đối với cơ sở điều trị chuyên khoa.

2.4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh theo quy định của AFAS

3.1. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về hình thức đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN trong các lĩnh vực:

  • Dịch vụ y tế tổng hợp
  • Dịch vụ y tế chuyên ngành
  • Dịch vụ nha khoa
lĩnh vực nha khoa và khám bệnh
Bạn không thể kinh doanh lĩnh vực nha khoa và khám bệnh khi không biết các điều kiện dưới đây – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

3.2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về phạm vi đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN trong các lĩnh vực:

  • Dịch vụ y tế tổng hợp
  • Dịch vụ y tế chuyên ngành
  • Dịch vụ nha khoa

3.3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về vốn đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN trong các lĩnh vực:

  • Dịch vụ y tế tổng hợp
  • Dịch vụ y tế chuyên ngành
  • Dịch vụ nha khoa

3.4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN trong các lĩnh vực:

  • Dịch vụ y tế tổng hợp
  • Dịch vụ y tế chuyên ngành
  • Dịch vụ nha khoa

4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh theo quy định của pháp luật Việt Nam

4.1. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về hình thức đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

4.2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về phạm vi đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

4.3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về vốn đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

4.4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh về đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

4.5. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động

4.5.1. Điều kiện về cơ sở vật chất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP thì nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điều kiện về các diện tích tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại phòng chức năng trong Phòng khám nha khoa theo quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành và có sự phân chia riêng biệt giữa các phòng, theo đó:

  • Phòng khám bệnh, chữa bệnh với diện tích ít nhất là 10 m2 và nơi đón tiếp người bệnh;
  • Phòng thủ thuật với diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt có hơn 01 ghế răng thì phải bảo đảm diện tích cho mỗi ghế răng ít nhất là 5 m2;

4.5.2. Điều kiện về thiết bị y tế

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP) thì Phòng khám nha khoa phải đảm bảo có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.

===>>> Xem thêm: Thành lập phòng khám nha khoa (phòng khám răng) có vốn nước ngoài

4.5.3. Điều kiện về nhân sự

Về nhân sự thì trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng để được cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy phép hoạt động. Do đó, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Phòng khám nha khoa – bác sĩ trực tiếp thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là bác sĩ có văn bằng chuyên môn, chứng chỉ hành nghề phù hợp và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công.
  • Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa Răng Hàm Mặt.

Ngoài ra, các bác sĩ khác làm việc trong Phòng khám nha khoa nếu có thực hiện việc khám, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.

Mặt khác, theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 11 Thông tư số: 41/2011/TT-BYT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số: 41/2015/TT-BYT) thì:

  • Bác sĩ đã đăng ký hành nghề tại một Phòng khám nha khoa thì không được đăng ký làm bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Phòng khám nha khoa trên địa bán tỉnh khác nơi mình đang hành nghề để bảo đảm tính liên tục, ổn định trong cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh.
  • Tuy nhiên, bác sĩ đã đăng ký làm bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một Phòng khám nha khoa thì vẫn được đăng ký làm việc ngoài giờ tại Phòng khám nha khoa khác trên cùng địa bàn tỉnh nhưng tổng thời gian làm ngoài giờ không quá 200 giờ theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Trường hợp bác sĩ là người nước ngoài làm việc tại Phòng khám nha khoa thì cần phải có giấy phép lao động, hợp đồng lao động ký với Phòng khám nha khoa và giấy chứng nhận biết Tiếng Việt thành thạo. 

Trường hợp không có giấy chứng nhận biết Tiếng Việt thành thạo thì phải có người phiên dịch để phiên dịch từ ngôn ngữ của bác sĩ đăng ký sử dụng sang tiếng Việt và người phiên dịch phải có giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch phù hợp với ngôn ngữ mà bác sĩ nước ngoài đăng ký sử dụng và cũng phải ký hợp đồng lao động với Phòng khám nha khoa, nơi có bác sĩ là người nước ngoài làm việc.

Ngoài các điều kiện trên để được cấp giấy phép hoạt động, nhà đầu tư nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải y tế và rác thải sinh hoạt, điều kiện về phòng cháy và chữa cháy tại Phòng khám nha khoa.

===>>> Xem thêm:

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nha khoa và khám bệnh.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư nước ngoài.

5. Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài của Công ty Luật Thái An

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư tại thị trường Việt Nam, nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật.

Sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài của Công ty Luật Thái An sẽ giúp các nhà đầu tư có những giải pháp phù hợp với từng vấn đề pháp lý với chi phí hợp lý và tiết kiệm thời gian.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty Luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói