Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn, trả lời câu hỏi: Đất nông nghiệp bị thu hồi được bồi thường thế nào?

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Đặng Quốc Duy, 36 tuổi, hiện đang cư trú tại Long An. Năm 2019 ba mẹ mất để lại cho tôi một mảnh đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. Nay tôi được biết Nhà nước sẽ thu hồi đất của tôi để làm khu dân cư. Tôi có một câu hỏi như sau: Đất nông nghiệp bị thu hồi được bồi thường thế nào? Kính mong được luật sư giải đáp.

Luật Thái An trả lời câu hỏi: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi. Dưới đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi.

1. Cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề này là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

2. Thu hồi đất phục vụ cho dự án nào?

Việc Nhà nước thu hồi mảnh đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của gia đình bạn để xây dựng khu dân cư là trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, cụ thể là theo Điểm d Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013, bao gồm các dự án sau:

  • Dự án xây dựng khu đô thị mới;
  • Khu dân cư nông thôn mới;
  • Chỉnh trang đô thị;
  • Khu dân cư nông thôn;
  • Cụm công nghiệp;
  • Khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung;
  • Dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

3. Điều kiện bồi thường thu hồi đất nói chung là gì?

Cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội phải đáp ứng điều kiện sau để được bồi thường theo Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận);
  • Hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai.

4. Nguyên tắc bồi thường thu hồi đất thế nào?

Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013. Theo đó:

  • Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

5. Hạn mức bồi thường thu hồi đất nông nghiệp thế nào?

Tại Điều 77 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình và cá nhân sẽ được bồi thường về đất và chi phí đầu tư vào đất khi có đất nông nghiệp bị thu hồi. Theo đó:

  • Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013. Cụ thể:
    • Đối với loại đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: không quá 03 hecta đối với cấp tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, không quá 02 hecta đối với cấp tỉnh thuộc khu vực khác.
    • Đối với loại đất trồng cây lâu năm: không quá 10 hecta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 hecta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
    • Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất: không quá 30 hecta.
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức thì hộ gia đình, cá nhân sẽ không được bồi thường về đất mà chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 1/7/20114 thì:
    • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2004 sẽ được hỗ trợ, bồi thường theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi nếu đáp ứng đủ điều kiện được bồi thường.
    • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp nếu không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.

6. Tóm tắt ý kiến tư vấn về vấn đề Đất nông nghiệp bị thu hồi được bồi thường thế nào?

  • Đối chiếu các quy định pháp luật với trường hợp của bạn, mảnh đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm có diện tích 700 mét vuông không thuộc trường hợp vượt quá diện tích hạn mức đất nông nghiệp được bồi thường nêu trên. Do đó, Nhà nước sẽ đồng thời bồi thường về đất và cả chi phí đầu tư vào đất khi thu hồi mảnh đất đó với điều kiện là bạn có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.
  • Bạn sẽ được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương đương với mảnh đất bị thu hồi. Trường hợp không có đất để bồi thường thì bạn sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất nông nghiệp trồng cây lâu năm do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất sự lựa chọn khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn luật đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

1900633725