An toàn lao động là vấn đề cần đặt ra hàng đầu trong lao động/ Tuy nhiên, trong quá trình lao động, tuy thuộc vào môi trường và điều kiện là việc mà người lao động có thể phải chịu tổn thất về tính mạng, sức khỏe. Khi đó, vấn đề về trách nhiệm pháp lý được đặt ra với chủ doanh nghiệp là phải bồi thường bệnh nghề nghiệp. Để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn trong bài viết dưới đây.

Câu hỏi của khách hàng: Công ty có trách nhiệm phải bồi thường bệnh nghề nghiệp cho người lao động không?

Chào luật sư. Chồng tôi 48 tuổi đã làm việc tại nhà máy rèn gần 10 năm tại tỉnh thành phố Cần Thơ. Do môi trường làm việc phải tiếp xúc với nhiều tiếng ồn nên thỉnh thoảng ông cũng bị ù tai. Nhưng dạo gần đây hai tai ông thường xuyên bị nhức, có khi còn bị chảy máu. Sau đó chồng tôi đi khám thì phát hiện màng nhĩ bị thủng. Để chắc chắn hơn bác sỹ đã yêu cầu chồng tôi làm thêm một số giám định sức khỏe ở trung tâm y tế. Theo kết quả giám định, chồng tôi bị điếc tạm thời và suy giảm khả năng lao động 10%.

Ở công ty, chồng tôi có hợp đồng lao động và tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Vậy trong trường hợp này công ty có trách nhiệm phải bồi thường bệnh nghề nghiệp cho chồng chị hay không? Nếu có bồi thường thì điều kiện, mức độ và thủ tục tiến hành ra sao?

Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Cảm ơn Luật sư.

Luật Thái An trả lời 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề công ty có trách nhiệm phải bồi thường bệnh nghề nghiệp cho người lao động, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý trả lời câu hỏi về bồi thường bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Công ty có trách nhiệm bồi thường bệnh nghề nghiệp cho người lao động không?

Như chị trình bày, chồng chị đã làm việc ở môi trường tiếp xúc với nhiều tiếng ồn trong thời gian khá dài (gần 10 năm) và kết quả giám định chồng chị đang bị điếc tạm thời điều này được pháp luật quy định là bệnh điếc nghề nghiệp.

Căn cứ theo Thông tư 04/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn thuộc Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp được bồi thường.

Đồng thời theo quy định tại khoản 3 của Điều 144 Bộ luật Lao động 2012, trách nhiệm của người sử dụng lao động là:

“Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này”.

Do đó trong trường hợp này, công ty có trách nhiệm bồi thường bệnh nghề nghiệp cho chồng chị.

3. Về điều kiện hưởng hưởng chế độ bồi thường bệnh nghề nghiệp

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư 04/2015 của Bộ Lao động Thương bình và Xã hội:

“Người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc của cơ quan pháp y có thẩm quyền, thì được bồi thường trong các trường hợp sau:

– Bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển làm công việc khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc, trước khi nghỉ hưu;

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp theo kết quả thực hiện khám giám định bệnh nghề nghiệp định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế)”

Như thông tin chị cung cấp, chồng chị bị suy giảm khả năng lao động là 10%, nghĩa là đã thỏa mãn yêu cầu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Đồng thời phải đảm bảo kết quả giám định tại trung tâm y tế của chồng chị đã phù hợp với quy định của pháp luật.

Khi thỏa mãn hai yếu tố trên chồng chị đủ điều kiện để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.

Người lao động được đòi bồi thường bệnh nghề nghiệp
Người lao động được đòi bồi thường bệnh nghề nghiệp – Nguồn ảnh minh họa

4. Mức bồi thường bệnh nghề nghiệp thế nào?

Tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động 2012khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2015 có quy định mức bồi thường đối với người bị bệnh nghề nghiệp như sau:

“a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Tbt = 1,5 + {(a – 10) x 0,4}

Trong đó:

– Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

– 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

– a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Ví dụ 1:

– Ông A bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất xác định mức suy giảm khả năng lao động là 15%. Mức bồi thường lần thứ nhất cho ông A tính như sau:

Tbt = 1,5 + {(15 – 10) x 0,4} = 3,5 (tháng tiền lương).

– Định kỳ, ông A giám định sức khỏe lần thứ hai thì mức suy giảm khả năng lao động được xác định là 35% (mức suy giảm khả năng lao động đã tăng hơn so với lần thứ nhất là 20%). Mức bồi thường lần thứ hai cho ông A là:

Tbt = 20 x 0,4 = 8.0 (tháng tiền lương)”.

Hiện nay, chồng chị bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất xác định mức suy giảm khả năng lao động là 10%. Mức bồi thường lần thứ nhất tính như sau:

Tbt = 1,5 + {(10 – 10) x 0,4} = 1,5 (tháng tiền lương).

Bên cạnh đó, theo quy định trên, trong tương lai nếu chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức trên.

5. Thủ tục bồi thường bệnh nghề nghiệp

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ bồi thường cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp gồm các tài liệu sau:

“a) Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Biên bản xác định người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp của cơ quan pháp y hoặc biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp) và kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền;

c) Quyết định bồi thường bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ được lập thành 3 bộ, trong đó:

a) Người sử dụng lao động giữ một bộ;

b) Người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (hoặc thân nhân của người lao động bị nạn hoặc bệnh nghề nghiệp) giữ một bộ;

c) Một bộ gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính, trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trợ cấp tai nạn lao động.”

Từ những phân tích trên, chúng tôi xin tóm tắt như sau:

Thứ nhất, từ những phân tích nêu trên thì công ty có trách nhiệm thực hiện bồi thường bệnh nghề nghiệp cho chồng chị. Ngoài ra ở công ty chồng chị có tham gia bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm xã hội cũng có quy định các trường hợp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp. Chị có thể tìm hiểu thêm về vấn đề này.

Thứ hai, việc bồi thường trong trường hợp của chồng chị được thực hiện từng lần dựa vào mức suy giảm khả năng lao động. Chị có thể tìm hiểu thêm để đảm bảo quyền lợi cho chồng mình.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về bồi thường bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Hãy gọi Tổng đài tư vấn lao động – Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

>>> Xem thêm:  Mức bồi thường bệnh nghề nghiệp

>>> Xem thêm:  Hưởng chế độ tai nạn lao động

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới lao động. Bạn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn lao động của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

 

 HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói