Công ty Luật Thái An cảm ơn bạn Quỳnh Trang (cư trú tại thành phố Hải Phòng) đã tin tưởng gửi câu hỏi về địa chỉ email: contact@luatthaian.vn và Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của chúng tôi. Trong bài viết sau chúng tôi nêu ý kiến tư vấn về vấn đề bạn quan tâm: Bảo đảm đầu tư áp dụng cho dự án đầu tư nào?

Bảo đảm đầu tư áp dụng cho dự án đầu tư nào?
Bảo đảm đầu tư/Nguồn: internet

Hiện nay, luật đầu tư 2014 đã được thay đổi và áp dụng bởi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01.01.2021. Nhưng đối với những quy định về bảo đảm đầu tư cũng không có quá nhiều sự thay đổi.

Khái niệm bảo đảm đầu tư

Không ít người nhầm lẫn khái niệm đảm bảo đầu tư với khái niệm ưu đãi đầu tư.

Biện pháp bảo đảm đầu tư: được hiểu là các biện pháp mà pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh.

Nói cách khác, bảo đảm đầu tư chính là những cam kết của Nhà nước đối với các nhà đầu tư. Mục đích cam kết này nhằm tạo sự an toàn về mặt pháp lý đối với tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư khi họ tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Trong khi đó, khuyến khích đầu tưnhững quy định do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi hoặc tạo ra những lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và các nhà đầu tư.

Các biện pháp khuyến khích đầu tư bao gồm các biện pháp ưu đãi đầu tưhỗ trợ đầu tư.

>>> Xem thêm: Phân biệt biện pháp bảo đảm đầu tư và biện pháp khuyến khích đầu tư

 Các dự án đầu tư nào áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư?

Nhà nước đưa ra các biện pháp đầu tư nhằm thể hiện sự cam kết của Nhà nước với các nhà đầu tư về trách nhiệm của Nhà nước đối với việc tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể, chính đáng của nhà đầu tư.

Từ Điều 10 đến Điều 14 Luật Đầu tư 2020 có quy định các biện pháp bảo đảm đầu tư đối với các dự án đầu tư hiện nay. Cụ thể như sau:

Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

Quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư sẽ được bảo hộ. Trong trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư vì những lý do đặc biệt, chính đáng (Quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia…) nhà nước sẽ có sự thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Do đó, đối với biện pháp này áp dụng với tất cả các dự án đầu tư khi được nhà nước trưng mua, trưng dụng vì các lí do đặc biệt được nhà nước quy định.

Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

Trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

Do đó, đối với biện pháp này sẽ áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng quan trọng.

Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

Nhà nước ngoài việc bảo hộ quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư nước ngoài thì còn cam kết cho họ được chuyển tài sản hợp pháp của mình ra khỏi Việt Nam. Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản theo quy định của pháp luật.

Do đó, biện pháp bảo đảm này có thể được áp dụng đối với hầu hết tất cả các dự án đầu tư.

>>> Xem thêm: 5 quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư theo Luật Đầu tư 2020

Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án. Không phải trong mọi trường hợp, khi có sự thay đổi pháp luật, nhà đầu tư cũng được bảo đảm hưởng các ưu đãi như theo Điều 13 Luật Đầu tư 2020 quy định, sự bảo đảm tại Điều này không được áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, về bảo lãnh của Chính Phủ đối với một số dự án đầu tư quan trọng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

Tuy nhiên, việc bảo lãnh này chỉ được quy định tại Luật Đầu tư 2014, sang đến Luật Đầu tư 2020 thì quy định về việc bảo lãnh đã được bỏ vì đã được quy định tại Luật Quản lý công nợ, tránh sự trùng lặp.

Phân biệt bảo đảm đầu tư với bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Khái niệm Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Mặc dù Luật Đầu tư 2020 không quy định khái niệm bảo đảm thực hiện dự án đầu tư .Tuy nhiên, căn cứ Điều 43 của luật này có thể hiểu: bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là việc Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư áp dụng cho trường hợp nào?

Theo Điều 43 Luật Đầu tư 2020 thì bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không áp dụng cho các dự án đầu tư, mà chỉ áp dụng cho dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau:

Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

Mức ký quỹ Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Tại khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 quy định: “Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả”.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty luật Thái An.

Xin lưu ý: Sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể Bạn vui lòng gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ Bạn!

 

Tác giả bài viết: Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

  • Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
     * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
     * Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói