Để kinh doanh sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su, có thể thành lập các loại hình doanh nghiệp khác nhau, trong đó có hợp tác xã. Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp nhưng có những khác biệt cũng như ưu đãi so với các loại hình doanh nghiệp khác. Trong bài viết này, chúng tôi tư vấn về các vấn đề pháp lý khi thành lập hợp tác xã sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su.

Mục lục tóm tắt

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật HTX 2012
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của của Nghị định 193/2013
  • Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
  • Các luật thuế hiện hành

2. Ngành nghề sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su gồm các hoạt động sau:

Mã ngành cấp 4 Mã ngành cấp 5 Tên ngành
2013 20132 Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm:

– Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh:

+ Cao su tổng hợp,

+ Cao su nhân tạo,

– Sản xuất hỗn hợp cao su tổng hợp và cao su thiên nhiên hoặc keo dính giống cao su (ví dụ nhựa lấy ở cây dùng làm chất cách điện).

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất xenlulo và các dẫn xuất hoá học của chúng.

2211 22110 Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
Nhóm này gồm: Sản xuất lốp cao su cho xe thô sơ, thiết bị, máy di động, máy bay, đồ chơi, đồ đạc và các mục đích sử dụng khác như:
+ Lốp bơm hơi,
+ Lốp đặc hoặc có lót đệm.
– Sản xuất săm;
– Sản
2212 22120 Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

Nhóm này gồm:

– Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, cao su chưa lưu hoá hoặc đã lưu hoá hoặc đã làm cứng như:

+ Đĩa cao su, tấm, mảnh, thanh cao su,

+ Ống, vòi cao su,

+ Sản xuất băng tải, băng truyền bằng cao su,

+ Đồ dùng vệ sinh bằng cao su: dụng cụ tránh thai cao su, chai chườm nước nóng,

+ Quần áo bằng cao su (nếu quần áo được sản xuất bằng cách gắn dán, chứ không phải khâu),

+ Tấm phủ sàn bằng cao su,

+ Cáp và sợi cao su,

+ Sợi cao su hoá,

+ Vòng, thiết bị phụ và chất gắn bằng cao su,

+ Trục cán bằng cao su,

+ Đệm hơi cao su,

+ Sản xuất bóng bay.

– Sản xuất chổi cao su;

– Sản xuất ống cao su cứng;

– Sản xuất lược cao su, lô cuốn tóc cao su và đồ tương tự. Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất nguyên liệu sửa chữa cao su;

– Sản xuất sản phẩm dệt được tráng, phủ cao su với cao su là thành phần chính;

– Đệm nước cao su;

– Túi tắm bằng cao su;

– Quần áo lặn bằng cao su;

– Các vật dùng trong sinh hoạt tình dục bằng cao su.

3. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã

Về tên của hợp tác xã:

Tên hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tên của hợp tác xã mới không được trùng với tên hợp tác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước. Tên trùng là tên của hợp tác xã được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã đã đăng.

Về ngành nghề kinh doanh:

Bạn cần chỉ ra mã ngành cấp 4 đối với sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su như đã nêu ở trên.

Về vốn điều lệ và góp vốn:

Vốn điều lệ cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành hợp tác xã. Vốn điều lệ sẽ quyết định mức lệ phí môn bài phải nộp hàng năm (chi tiết bên dưới). Mặt khác thì nếu để mức vốn điều lệ quá thấp sẽ giảm uy tín của hợp tác xã khi tham gia đấu thầu.

Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn.

Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.

Về phân chia thu nhập của hợp tác xã:

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau:

  • Trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;
  • Trích lập các quỹ khác đo đại hội thành viên quyết định;
  • Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ được phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo nguyên tắc sau dây:
  • Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm;
  • Phần còn lại được chia theo vốn góp;
  • Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định;

Về địa điểm đặt trụ sở hợp tác xã:

Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm.

Về người đại diện theo pháp luật:

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

Về số lượng thành viên hợp tác xã:

Hợp tác xã có tối thiểu 7 thành viên.

Về cơ cấu tổ chức của hợp tác xã:

Cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

Về chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã

Giống như các loại hình doanh nghiệp khác, hợp tác xã có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diên tại các địa phương khác ngoài trụ sở chính.

4. Đăng ký thành lập hợp tác xã

Thẩm quyền

Thẩm quyền cấp phép thành lập hợp tác xã là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  • Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã
  • Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã;
  • Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.

Thời hạn

Thời gian để xin Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Đăng ký con dấu của hợp tác xã

Cơ quan công an tỉnh/thành phố nơi hợp tác xã đặt trụ sở là cơ quan có thẩm quyền cấp dấu cho hợp tác xã.

5. Xin “giấy phép con”

Nếu coi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là “giấy phép lớn” thì phải phải tiếp tục làm thủ tục xin một hoặc vài “giấy phép con” khác, đó là:

Hợp tác xã phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su, cụ thể như sau:

Đánh giá tác động môi trường:

Theo quy định của Luật Môi trường, đối với các dự án xây dựng cơ sở chế biến cao su, mủ cao su với công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên thì phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Doanh nghiệp có thể tự thực hiện đánh giá tác động môi trường nếu đủ điều kiện hoặc thuê một tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường. Thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của doanh nghiệp thuộc về UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp hoạt động.

Giấy phép phòng cháy chữa cháy:

Nếu là cơ sở sản xuất công nghiệp với khối tích từ 1.000 m3 trở lên, tập trung đông người, với vật liệu sản xuất dễ bắt lửa thì phải đảm bảo an toàn cháy nổ, và phải xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy.

6. Công bố sản phẩm:

Công bố tiêu chuẩn áp dụng:

Doanh nghiệp sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trên các phương tiện sau đây:

  • Bao bì hàng hóa;
  • Nhãn hàng hóa;
  • Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa.

Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Công bố hợp quy:

Nếu sản xuất săm, lốp cao su thì đó là những hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do Bộ Giao thông Vận tải quản lý. Đây là sản phẩm, hàng hóa trong có thể gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường… trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích.

Do đó, theo quy định của Luật Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phải làm thủ tục công bố hợp quy, tức là thủ tục thông báo sản phẩm của mình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể là lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy phải phù hợp với quy chuẩn QCVN 36:2010/BGTVT. Để có thể thực hiện thủ tục này, sản phẩm phải được thử nghiệm, giám định tại tổ chức có chức năng đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.

Nếu sản xuất các sản phẩm khác mà thuộc danh mục hàng hóa có thể gây nguy hiểm (nhóm 2) thì cần làm thủ tục công bố hợp quy theo tiêu chuẩn tương ứng.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp không tuân thủ quy định trên về công bố sản phẩm và bị phát hiện trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa thì sẽ bị xử phạt.

7. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:

Hợp tác xã có thể đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ gồm một hoặc vài đối tượng sau:

  • bảo hộ đối với sáng chế/giải pháp hữu ích
  • bảo hộ đối với bí mật kinh doanh
  • bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp
  • bảo hộ đối với nhãn hiệu

Với việc bảo hộ này, hợp tác xã có thể ngăn cấm các đối thủ cạnh tranh áp dụng các đối tượng trên cho sản phẩm của họ.

8. Đăng ký mã số mã vạch:

Việc đăng ký mã số mã vạch sẽ là cần thiết khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường trong nước và nước ngoài. Khách hàng sẽ dễ nhận diện thương hiệu, hợp tác xã dễ dàng quản lý sản phẩm…

9. Các vấn đề liên quan tới kế toán, tài chính đối với hợp tác xã sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su

Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp tác xã thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế quận/huyện nơi hợp tác xã đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

Lệ phí môn bài:

  • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
  • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

Thuế VAT:

Thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ hợp tác xã cung cấp. Nếu hợp tác xã sản xuất mủ cao su sơ chế thì được áp thuế suất VAT ưu đãi 5%. Để hiểu hơn về VAT, bạn hãy đọc bài viết Các vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng.

Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lệ. Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế.

Nếu hợp tác xã trồng cây cao su ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thu nhập đó được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bạn hãy tham khảo Danh sách địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Thuế xuất nhập khẩu:

Áp dụng nếu hợp tác xã xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu.

Lưu ý: Từ 2020, với việc Hiệp định EVFTA được thông qua, các doanh nghiệp được hưởng thuế suất xuất khẩu ưu đãi sang các nước thuộc Liên minh Châu Âu. 

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Áp dụng nếu hợp tác xã sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Bạn có thể tham khảo bài viết Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Lưu ý: Nếu hợp tác xã trồng cây cao su thì đất phục vụ trồng cây cao su của hợp tác xã thuộc diện không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

10. Ưu đãi đầu tư đối với hợp tác xã sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su ?

Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với các hợp tác xã như sau:

  • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;
  • Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường;
  • Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới;
  • Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
  • Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội;
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

Đối với hợp tác xã tham gia trồng cây cao su còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây:

  • Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng;
  • Giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Ưu đãi về tín dụng;
  • Vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh;
  • Chế biến sản phẩm.

Ngoài ra, hợp tác xã được hưởng ưu đãi nếu thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và/hoặc trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới và/hoặc ứng dụng công nghệ cao. Để tìm hiểu kỹ hơn, bạn vui lòng đọc bài viết Các mức ưu đãi đầu tư.

11. Dịch vụ thành lập hợp tác xã sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su

Luật Thái An chuyên cung cấp dịch vụ thành lập hợp tác xã với uy tín, chất lượng với chi phí hợp lý. Chúng tôi đã giúp thành lập hàng trăm hợp tác xã trên toàn quốc. Để biết chi tiết, bạn vui lòng đọc bài viết Dịch vụ thành lập hợp tác xã.

 

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp pháp lý cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật. Nếu bạn cần dịch vụ, Bạn để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ