Để kinh doanh mua bán nông lâm sản, có thể thành lập các loại hình doanh nghiệp khác nhau, trong đó có hợp tác xã. Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp nhưng có những khác biệt cũng như ưu đãi so với các loại hình doanh nghiệp khác. Trong bài viết này, chúng tôi tư vấn về các vấn đề pháp lý khi thành lập hợp tác xã mua bán nông lâm sản.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật HTX 2012
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của của Nghị định 193/2013
  • Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
  • Các luật thuế hiện hành

2. Ngành nghề mua bán nông lâm sản

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, mua bán nông lâm sản gồm các hoạt động sau:

Mã ngành cấp 4 Mã ngành cấp 5 Tên ngành
4620 46201 Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác
Nhóm này gồm: Bán buôn thóc, lúa mỳ, ngô, hạt ngũ cốc khác, kể cả loại dùng để làm giống.
4620 46202 Bán buôn hoa và cây
Nhóm này gồm: Bán buôn các loại hoa và cây trồng, kể cả cây cảnh và các loại dùng để làm giống.
4620 46203 Bán buôn động vật sống
Nhóm này gồm: Bán buôn các loại gia súc, gia cầm sống, kể cả loại dùng để nhân giống.
4620 46204 Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản
Nhóm này gồm:
– Bán buôn thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản;
– Bán buôn bán thành phẩm, phế liệu, phế thải từ các sản phẩm nông nghiệp dùng để chế biế
4620 46209 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ gỗ, tre, nứa)
Nhóm này gồm:
– Bán buôn hạt, quả có dầu;
– Bán buôn thuốc lá lá;
– Bán buôn da sống và bì sống;
– Bán buôn da thuộc;
– Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu khác chưa được phân vào đâu.

Riêng đối với gạo và các loại lương thực khác thì áp dụng các ngành nghề khác.

3. Điều kiện kinh doanh mua bán nông lâm sản

Nếu kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi thì cũng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Trồng chọt và Luật Chăn nuôi. Để biết thêm chi tiết, bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

4. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã

Về tên của hợp tác xã:

Tên hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tên của hợp tác xã mới không được trùng với tên hợp tác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước. Tên trùng là tên của hợp tác xã được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã đã đăng.

Về ngành nghề kinh doanh:

Bạn cần chỉ ra mã ngành cấp 4 đối với mua bán nông lâm sản như đã nêu ở trên.

Về vốn điều lệ và góp vốn:

Vốn điều lệ cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành hợp tác xã. Vốn điều lệ sẽ quyết định mức lệ phí môn bài phải nộp hàng năm (chi tiết bên dưới). Mặt khác thì nếu để mức vốn điều lệ quá thấp sẽ giảm uy tín của hợp tác xã khi tham gia đấu thầu.

Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn.

Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.

Về phân chia thu nhập của hợp tác xã:

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau:

  • Trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;
  • Trích lập các quỹ khác đo đại hội thành viên quyết định;
  • Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ được phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo nguyên tắc sau dây:
  • Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm;
  • Phần còn lại được chia theo vốn góp;
  • Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định;

Về địa điểm đặt trụ sở hợp tác xã:

Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm.

Về người đại diện theo pháp luật:

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

Về số lượng thành viên hợp tác xã:

Hợp tác xã có tối thiểu 7 thành viên.

Về cơ cấu tổ chức của hợp tác xã:

Cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

Về chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã

Giống như các loại hình doanh nghiệp khác, hợp tác xã có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diên tại các địa phương khác ngoài trụ sở chính.

5. Đăng ký thành lập hợp tác xã

Thẩm quyền

Thẩm quyền cấp phép thành lập hợp tác xã là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  • Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã
  • Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã;
  • Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.

Thời hạn

Thời gian để xin Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Đăng ký con dấu của hợp tác xã

Cơ quan công an tỉnh/thành phố nơi hợp tác xã đặt trụ sở là cơ quan có thẩm quyền cấp dấu cho hợp tác xã.

6. Xin “giấy phép con”

Nếu coi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là “giấy phép lớn” thì phải phải tiếp tục làm thủ tục xin một hoặc vài “giấy phép con” khác, đó là:

Giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh

Nếu kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng thì hợp tác xã phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Chăn nuôi và Luật trồng chọt.

Giấy phép đối với cơ sở sản xuất/kinh doanh:

Nếu cơ sở kinh doanh lương thực, thực phẩm cho người và gia súc thì phải làm thủ tục xin giấy phép về an toàn vệ sinh thực phẩm, chi tiết có tại bài viết Giấy chứng nhận cơ sở kinh doanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.

7. Các vấn đề liên quan tới kế toán, tài chính đối với hợp tác xã mua bán nông lâm sản

Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp tác xã thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế quận/huyện nơi hợp tác xã đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

Lệ phí môn bài:

  • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
  • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

Thuế VAT:

Thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ hợp tác xã cung cấp. Để hiểu hơn về VAT, bạn hãy đọc bài viết Các vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng.

Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lệ. Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế.

Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Áp dụng nếu hợp tác xã sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế xuất nhập khẩu:

Áp dụng nếu hợp tác xã xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu.

Lưu ý: Từ 2020, với việc Hiệp định EVFTA được thông qua, các doanh nghiệp được hưởng thuế suất xuất khẩu ưu đãi sang các nước thuộc Liên minh Châu Âu. 

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Áp dụng nếu hợp tác xã sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Bạn có thể tham khảo bài viết Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

8. Ưu đãi đầu tư đối với hợp tác xã mua bán nông lâm sản ?

Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với các hợp tác xã như sau:

  • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;
  • Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường;
  • Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới;
  • Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
  • Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội;
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

Ngoài ra, hợp tác xã được hưởng ưu đãi nếu thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và/hoặc trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới và/hoặc ứng dụng công nghệ cao. Để tìm hiểu kỹ hơn, bạn vui lòng đọc bài viết Các mức ưu đãi đầu tư.

9. Dịch vụ thành lập hợp tác xã mua bán nông lâm sản

Luật Thái An chuyên cung cấp dịch vụ thành lập hợp tác xã với uy tín, chất lượng với chi phí hợp lý. Chúng tôi đã giúp thành lập hàng trăm hợp tác xã trên toàn quốc. Để biết chi tiết, bạn vui lòng đọc bài viết Dịch vụ thành lập hợp tác xã.

 

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp pháp lý cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật. Nếu bạn cần dịch vụ, Bạn để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ