Khám chữa bệnh là dịch vụ không thể thiếu trong cuộc sống. Điều kiện vật chất càng được cải thiện thì nhu cầu về chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh của người dân càng tăng. Do nhu cầu tăng, không chỉ các nhà đầu tư Việt Nam mà ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia phòng khám nhi. Vậy làm thể nào để thành lập các doanh nghiệp một cách hợp pháp ? Trong bài viết này, chúng tôi tư vấn về tất cả các vấn đề pháp lý trước, trong và sau khi thành lập công ty phòng khám nhi có vốn nước ngoài.

Mục lục tóm tắt

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập phòng khám nhi vốn nước ngoài

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập công ty phòng khám nhi vốn nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư 2014;
  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
  • Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO;
  • Các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia (FTAs);
  • Các luật thuế hiện hành;
  • Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Thế nào là phòng khám nhi?

Nhi khoa là một lĩnh vực y học nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em từ lúc mới sinh cho đến 16 tuổi. Nhi khoa khác biệt ở chỗ kích thước cơ thể của trẻ em nhỏ hơn so với người lớn. Cơ thể nhỏ của một trẻ em hoặc một trẻ sơ sinh khác biệt cơ bản về mặt sinh lý so với người lớn. Các vấn đề quan trọng trong nhi khoa là các dị tật bẩm sinh, sự khác biệt về di truyền và các vấn đề về sự phát triển của bệnh nhân nhi.

Bác sỹ chữa bệnh cho trẻ em được gọi là bác sỹ nhi khoa.

Phòng khám nhi là phòng khám chuyên khoa và chuyên khám và điều trị bệnh cho trẻ em.

3. Ngành nghề khám chữa bệnh

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, khám chữa bệnh đối với phòng khám chuyên khoa có mã ngành như sau:

Mã ngành cấp 4 Mã ngành cấp 5 Tên ngành
8620 86201 Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa

Nhóm này gồm:

– Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm sóc sức khoẻ trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác sỹ và các chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận;

– Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hoá gia đình có cung cấp điều trị ytế như triệt sản hay sảy thai, không có tiện nghi ăn ở;

– Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng khám bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sỹ và trong các phòng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh viện, và ở các phòng khám của các doanh nghiệp, trường học, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động, cũng như tại nhà của bệnh nhân;

– Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú.

4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trong khuôn khổ WTO và các hiệp định thương mại tự do thì Việt Nam cam kết không hạn chế đầu tư nước ngoài, ngoại trừ mức vốn đầu tư tối thiểu là 200.000 USD đối với cơ sở điều trị chuyên khoa. Như vậy nếu nhà đầu tư có quốc tịch là các nước thành viên WTO thì phải đảm bảo vốn tối thiểu là 200.000 USD.

Trong khuôn khổ Hiệp định hợp tác đầu tư toàn diện ASEAN thì không hạn chế đối với các dịch vụ y tế tổng hợp (CPC 93121), các dịch vụ y tế chuyên ngành (CPC 93122), các dịch vụ nha khoa (CPC 93123). Như vậy nếu nhà đầu tư có quốc tịch là các nước thành viên ASEAN thì có thể đầu tư thành lập phòng khám chuyên khoa nhi mà không bị hạn chế.

5. Điều kiện cấp giấy phép thành lập phòng khám nhi nói chung

Khám chữa bệnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Các điều kiện đối với phòng khám nhi là:

Điều kiện về cơ sở vật chất:

  • Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình, bảo đảm đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa, làm vệ sinh.
  • Phòng khám chuyên khoa phải có phòng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10 m2 và nơi đón tiếp người bệnh.
  • Trường hợp thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phòng thủ thuật phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Trường hợp thực hiện thăm dò chức năng thì phòng thăm dò chức năng phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Bảo đảm các điều kiện về xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật; bảo đảm vô trùng đối với các phòng thực hiện thủ thuật.
  • Có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ, chăm sóc người bệnh.

Điều kiện về thiết bị y tế:

  • Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phục vụ khám nhi;
  • Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

Điều kiện về nhân sự:

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa nhi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề nhi khoa.
  • Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa nhi.

Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.

6. Các hình thức đầu tư nước ngoài để kinh doanh phòng khám nhi

Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

7. Các bước thực hiện đầu tư kinh doanh phòng khám nhi

a. Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Về thẩm quyền cấp:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi phòng khám thành lập có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Về hồ sơ xin cấp

Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Đề xuất dự án đầu tư
  • Báo cáo tài chính được kiểm toán 02 năm gần nhất của nhà đầu tư hoặc sao kê tài khoản ngân hàng cho thấy nhà đầu tư đã có đủ hoặc nhiều hơn số vốn điều lệ
  • Quyết định đầu tư vào Việt Nam
  • Thư bổ nhiệm người đại diện quản lý vốn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương
  • Điều lệ công ty mẹ
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với Người đại diện quản lý vốn NĐT
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
  • Các giấy phép khác liên quan tới địa điểm (nếu có)

Hồ sơ thành lập công ty liên doanh cần có thêm các giấy tờ về bên Việt Nam tham gia liên doanh, hợp đồng liên doanh.

Về thời gian:

Thời gian xin cấy Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là khoảng 15 ngày làm việc.

b. Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bước tiếp theo là xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép, quá trình này sẽ tương tự như đối với một công ty Việt Nam.

Bạn có thể chọn một trong các loại hình công ty dưới đây. Để biết rõ về đặc điểm từng loại hình công ty, hồ sơ và thủ tục thành lập, bạn vui lòng tham khảo:

Thời gian xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 5 ngày làm việc.

Một số lưu ý như sau:

Về ngành nghề kinh doanh:

Cạn cần chỉ ra mã ngành cấp 4 đối với phòng khám nhi như đã nêu ở trên.

Về vốn điều lệ:

Đối với nhà đầu tư có quốc tịch là nước thành viên WTO thì vốn điều lệ tối thiểu là 200.000 USD.

Đối với nhà đầu tư có quốc tịch là nước thành viên ASEAN thì pháp luật không quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu nhưng cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành công ty. Nếu để vốn thấp, nguy cơ không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cao. Nhà đầu tư nước ngoài cũng cần chứng minh đã có đủ điều kiện góp vốn khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Về địa điểm đặt trụ sở công ty:

Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm; lưu ý: không được đặt trụ sở công ty tại căn hộ chung cư.

Về người đại diện theo pháp luật:

Luật Doanh nghiệp 2014 cho phép Công ty có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Chức danh của người này có thể là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc hay một chức danh khác theo Điều lệ công ty quy định.

8. Xin “giấy phép con” cho phòng khám nhi

Nếu coi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là “giấy phép lớn” thì phải phải tiếp tục làm thủ tục xin một hoặc vài “giấy phép con” khác, đó là:

Giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh khám chữa bệnh

Doanh nghiệp phải xin Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh đối với phòng khám chuyên khoa nhi:

Thẩm quyền cấp:

Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở trên địa bàn.

Hồ sơ cấp:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề)
  • Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  • Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám nhi
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động
  • Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

Chi tiết có tại bài viết Xin cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.

Giấy phép đối với cơ sở sản xuất/kinh doanh:

Cơ sở khám chữa bệnh là đối tượng phải xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy.

9. Các vấn đề liên quan tới kế toán, tài chính đối với phòng khám nhi

Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài: Việc lập hồ sơ kê khai thuế ban đầu được tiến hành tại Cục thuế cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Các loại thuế và phí cơ bản phải nộp

Công ty phòng khám nhi phải nộp các loại thuế sau:

  • Lệ phí môn bài:
    • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
    • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
  • Thuế VAT: Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật là những dịch vụ không phải chịu thuế VAT.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lệ. Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế.
  • Thuế thu nhập cá nhân của nhân viên doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Áp dụng nếu doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Bạn có thể tham khảo bài viết Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Nếu thuê đất, mặt nước từ Nhà nước: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

10. Ưu đãi đầu tư đối với phòng khám nhi ?

Nếu thành lập phòng khám nhi tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng ưu đãi sau:

  • Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo
  • Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Nếu thuê đất, mặt nước từ Nhà nước: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm tiếp theo thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản

11. Các vấn đề về lao động và bảo hiểm đối với phòng khám nhi

Chứng chỉ hành nghề đối với bác sỹ và nhân viên y tế

Theo quy định của Luật Khám chữa bệnh 2009, các đối tượng sau bắt buộc phải có Chứng chỉ hành nghề

  • Bác sỹ, y sỹ
  • Điều dưỡng viên
  • Hộ sinh viên
  • Kỹ thuật viên
  • Lương y
  • Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền

Đây là điều kiện để một nhân viên y tế có thể làm việc tại cơ sở khám chữa bệnh và ký hợp đồng lao động với cơ sở đó.

Hợp đồng lao động

Công ty cần ký hợp đồng lao động theo các quy định tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khi ký Hợp đồng lao động cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Chủ thể của hợp đồng lao động
  • Nội dung cơ bản của hợp đồng lao động
  • Thời hạn của hợp đồng lao động

Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể

Theo quy định của pháp luật, công ty có từ 10 nhân viên trở lên phải có Nội quy lao động đăng ký với Sở Lao động Thương binh Xã hội nơi công ty đặt trụ sở. Nội quy sẽ là căn cứ cho các quyết định của công ty về kỷ luật, khen thưởng, sa thải …người lao động. Bạn có thể tham khảo bài viết Soạn thảo và đăng ký Nội quy lao động.

Các công ty lớn với số hàng trăm nhân viên nên có Thỏa ước lao động tập thể. Doanh nghiệp khởi nghiệp nên tham khảo ý kiến của luật sư về cách xây dựng Thỏa ước lao động tập thể để “đôi bên cùng có lợi”, ngăn ngừa tranh chấp lao động.

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…

Công ty có nghĩa vụ nộp các loại bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động khi ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.

Giấy phép lao động đối với người nước ngoài:

Theo quy định của Luật lao động, công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có Giấy phép lao động. Nếu không có giấy phép lao động, người lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra, người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài mà không có giấy phép lao động làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Một số trường hợp không phải xin giấy phép, bạn tham khảo bài viết Các trường hợp người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động.

Ngoài ra, bác sỹ, nhân viên y tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải làm thủ tục xin cấp Chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

12. Dịch vụ thành lập phòng khám nhi

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh rủi ro pháp lý. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi.

 

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp pháp lý cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật. Nếu bạn cần dịch vụ, Bạn để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy

 

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ