Việc xác định một hợp đồng là hợp đồng dân sự hay hợp đồng thương mại có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia vì việc áp dụng luật điều chỉnh cho hai loại hợp đồng này là khác nhau. Việc xác định đó là loại hợp đồng nào là do bản chất của hợp đồng quyết định (chủ thể, mục đích hợp đồng…) chứ không phải do ý chí chủ quan của người ký. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn còn nhầm lẫn về vấn đề này.

Để làm rõ hơn về vấn đề này, Công ty Luật Thái An xin chia sẻ tới bạn đọc 08 sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại trong bài viết dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý để phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

Căn cứ pháp lý để phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại là các văn bản pháp luật sau:

2. Khái niệm hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

a. Khái niệm hợp đồng dân sự

Trước đây, Điều 388 BLDS 2005 định nghĩa: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. Hiện nay, Điều 385 BLDS 2015 đã bỏ đi cụm từ “dân sự” chỉ còn hợp đồng. Theo đó, khái niệm “dân sự” hiện nay có thể hiểu theo hai nghĩa, một là nghĩa hẹp bao gồm các quan hệ dân sự thuần túy như thừa kế, hôn nhân gia đình…; hai là nghĩa rộng bao gồm cả những quan hệ về đầu tư, lao động, kinh doanh thương mại, bảo hiểm…

===>>> Xem thêm: Hợp đồng dân sự là gì ? Nội dung và hình thức của hợp đồng dân sự

b. Khái niệm hợp đồng thương mại

Đối với hợp đồng thương mại pháp luật hiện nay không quy định cụ thể khái niệm hợp đồng thương mại. Tuy nhiên có thể căn cứ vào quy định hoạt động thương mại tại Luật Thương mại 2005 để hiểu được khái niệm hợp đồng thương mại. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 thì hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Cũng theo quy định của Luật Thương mại 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Như vậy có thể hiểu hợp đồng thương mại là hợp đồng được ký kết giữa các thương nhân để thực hiện hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác.

===>>> Xem thêm: Soạn thảo hợp đồng thương mại

Như vậy, xét ở phương diện nghĩa rộng của giao dịch dân sự thì hợp đồng thương mại cũng được xem là một giao dịch dân sự như hợp đồng dân sự. Tuy nhiên, đi sâu vào tìm hiểu sẽ thấy được giữa hai loại hợp đồng này sẽ có những điểm khác biệt nhất định.

hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại
Cần hiểu sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại trước khi giao kết hợp đồng.

3. Điểm khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

Điểm khác biệt Hợp đồng dân sự Hợp đồng thương mại
Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại về chủ thể của hợp đồng Chủ thể của hợp đồng dân sự là các cá nhân, tổ chức (có thể có hoặc không có tư cách pháp nhân). Chủ thể của hợp đồng thương mại là thương nhân hoạt động thương mại hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan đến thương mại.

Như vậy, ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân.

Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại về mục đích của hợp đồng Mục đích của hợp đồng dân sự có thể có mục đích sinh lợi hoặc không sinh lợi. Mục đích của hợp đồng thương mại là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thương mại.
Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại về hình thức hợp đồng Hình thức của hợp đồng dân sự có thể bằng lời nói, hành vi hoặc văn bản. Đa phần là bằng miệng nhiều hơn thông qua sự tín nhiệm, giao dịch đơn giản, có tính phổ thông và giá trị thấp. Hình thức của hợp đồng thương mại có thể bằng lời nói, hành vi, hoặc văn bản, có những hợp đồng pháp luật quy định bắt buộc bằng văn bản. Các hình thức như fax, telex và thư điện tử được xem là văn bản.
Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại về nội dung của hợp đồng Tùy theo loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

– Đối tượng của hợp đồng: tài sản, công việc phải làm hoặc không được làm;

– Số lượng, chất lượng;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Phạt vi phạm hợp đồng;

– Một số nội dung khác

Ngoài những điều khoản tương tự như hợp đồng dân sự, một số điều khoản của hợp đồng thương mại có nhưng hợp đồng dân sự không có như:

– Điều khoản thời gian, địa điểm giao hàng;

– Điều khoản vận chuyển hàng hóa;

– Điều khoản bảo hiểm…

Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại về cơ quan giải quyết tranh chấp Hầu hết các tranh chấp của hợp đồng dân sự được giải quyết riêng giữa 2 bên hoặc thông qua Tòa án. Nếu các bên không tự giải quyết tranh chấp được thì có thể nhờ Trọng tài thương mại hoặc Tòa án tùy theo sự lựa chọn của các bên.
Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại về luật điều chỉnh Hợp đồng dân sự thường được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự. Hợp đồng thương mại được điều chỉnh bởi Luật thương mại, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp…

Trường hợp Luật Thương mại không quy định hoặc quy định không rõ ràng thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự.

Sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng Phạt vi phạm hợp đồng: Theo quy định của cả Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại thì bên vi phạm hợp đồng chỉ chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng
Mức phạt vi phạm hợp đồng dân sự do các bên thỏa thuận và không bị khống chế bởi Bộ luật Dân sự. Luật Thương mại quy định tổng mức phạt cho hợp đồng thương mại không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp Hợp đồng dịch vụ giám định.

Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

– Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ các trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác (Điều 13 BLDS 2015).

– Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vừa phải bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm (Điều 418 BLDS 2015).

Bên vi phạm phải chịu bồi thường hợp đồng cho bên bị vi phạm ngay cả trong trường hợp các bên không có thỏa thuận trước về điều khoản bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng (Điều 302 Luật Thương mại 2005).
Một số hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại phổ biến Hợp đồng thuê trụ sở; kho bãi; nhà xưởng

Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng mua trang thiết bị sử dụng nội bộ doanh nghiệp

Hợp đồng xây dựng, sửa chữa

Hợp đồng cung ứng dịch vụ

Hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng đại lý

Trên đây là 08 sự khác biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại. Việc phân biệt và hiểu rõ bản chất của hai loại hợp đồng này rất quan trọng bởi xác định đúng bản chất của loại hợp đồng thì việc tuân thủ cũng như lựa chọn pháp luật giải quyết khi có tranh chấp xảy ra đúng pháp luật, bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của các bên khi tham gia hợp đồng.

4. Dịch vụ tư vấn hợp đồng

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc liên quan đến tư vấn hợp đồng, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

___Đối tác pháp lý tin cậy___


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói