Hỏi đáp luật Hôn nhân và gia đình 248 Lượt xem

Tư vấn xác định tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng

Trong hôn nhân để bảo đảm quyền lợi trong việc định đoạt tài sản thì việc xác định rõ tài sản là tài sản chung hay tài sản riêng là rất quan trọng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này hãy cùng Công ty luật Thái An tìm hiểu thông qua tình huống sau:

Hỏi luật sư: Xin chào công ty Luật Thái An, tôi đang có vấn đề thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp như sau: Trong thời gian còn độc thân, tôi có tích góp và mua được 1 lô đất, sau khi lấy vợ, tôi muốn bán lô đất này đi để lấy vốn làm ăn, vậy tôi muốn hỏi luật sư, trong trường hợp này tôi có cần sự đồng ý của vợ hay không ? vì nếu hỏi ý kiến chắc vợ tôi sẽ không đồng ý do việc làm ăn này của tôi quá mạo hiểm. Rất mong luật sư tư vấn giúp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ vào Điều 33 và Điều 43 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng được xác định như sau:

+ Tài sản chung của vợ chồng sẽ bao gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Chú ý: Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

+ Còn tài sản riêng của vợ, chồng sẽ bao gồm: tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật hôn nhân gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Như vậy, thì với trường hợp của bạn, do lô đất được bạn mua trước khi kết hôn, nên đây được coi là tài sản riêng của bạn. Đồng thời, cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì bạn có chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình. Như vậy, bạn có quyền bán lô đất của bạn mà không cần sự đồng ý của vợ bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Nếu còn vướng mắc, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn của chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

Công ty Luật Thái An

Đối tác pháp lý đáng tin cậy. 

 

 

Khách hàng