Tạm dừng kinh doanh, giải thể doanh nghiệp 678 Lượt xem

Thủ tục tạm dừng kinh doanh

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, doanh nghiệp có thể tạm dừng kinh doanh. Dưới đây chúng tôi nêu quy định pháp luật đối với việc tạm dừng hoạt động kinh doanh của công ty (công ty TNHH, cổ phần...) để Quý khách tham khảo.

Thủ tục tạm dừng kinh doanh
I. Căn cứ pháp lý tạm dừng hoạt động kinh doanh

Khoản 1 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều 43 của Nghị định 88/2006/NĐ-CP quy định:

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Nội dung thông báo tạm dừng hoạt động kinh doanh gồm:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 1 (một) năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 (hai) năm.

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.

5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

II. Thành phần, số lượng hồ sơ tạm dừng hoạt động kinh doanh

a) Hồ sơ tạm dừng hoạt động kinh doanh:

1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp/ chi nhánh/văn phòng đại diện (theo mẫu)

2. Quyết định bằng văn bản của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với công ty TNHH một thành viên) về việc tạm ngừng kinh doanh.

3. Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

III. Thủ tục hành chính

a. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT, nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận - hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

b. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

c. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh


Liên hệ ngay để được tư vấn luật tốt nhất:

Công ty luật Thái An
Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
0969 358 808

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

Khách hàng

  Gọi 0969.358.808
Chat với Luật Thái An