Hỏi đáp luật Hình sự 892 Lượt xem

Mượn xe người khác rồi bỏ trốn sẽ bị xử lý thế nào ?

Mượn xe, gọi thuê bao, phải làm thế nào? Hãy cùng công ty Luật Thái An tìm hiểu thông qua tình huống sau

Hỏi luật sư: Kính chào luật sư của Công ty Luật Thái An, hiện tại tôi đang có vấn đề thắc mắc muốn nhận được sự giải đáp của luật sư như sau: Cách đây 1 tuần bố tôi có cho 1 chú người quen mượn xe máy. Lúc mượn chú ấy có nói là chỉ mượn đến 5h chiều rồi trả nhưng đến 5h chiều gia đình tôi vẫn chưa thấy chú ấy trả xe. Nghĩ chú ấy chắc có việc bận chưa trả được nên ngày hôm sau bố tôi mới gọi điện hỏi xe. Nhưng lúc gọi thì gọi mãi đều thuê bao,đến nhà thì vợ chú bảo chú không có nhà từ ngày hôm đó đến nay đã được 1 tuần, vậy tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp cách giải quyết trong trường hợp của gia đình tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Thái An. Với trường hợp của bạn, công ty xin được tư vấn như sau:

Mặc dù bạn bố bạn đã mượn xe và khi gia đình bạn tìm cách liên lạc thì lại thuê bao tuy nhiên vẫn chưa đủ cơ sở để khẳng định bạn bố bạn có hành vi chiếm đoạt tài sản hay không. Trường hợp này căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015 thì đây là hợp đồng mượn tài sản (giao kết bằng lời nói) và bạn bố bạn có những trách nhiệm sau đây:

Điều 514. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản
Bên mượn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;
2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn;
3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được;
4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn.

Căn cứ vào tình hình bạn nêu, nếu gia đình bạn đã tìm mọi cách liên lạc với chú bạn để đòi lại xe, chú đó biết nhưng cố ý không trả thì bạn có thể kiện ra Tòa dân sự cấp huyện nơi bạn sinh sống để Tòa giải quyết hoặc báo cơ quan công an tại địa phương nơi bạn sinh sống khi có cơ sở xác định chú bạn bố bạn có hành vi phạm tội “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại điều 139 BLHS 1999 sửa đổi, bổ sung 2009:

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về trường hợp của bạn. Hi vọng với những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề. Cảm ơn bạn đã lựa chọn dịch vụ của công ty chúng tôi. Trong quá trình giải quyết vụ việc, nếu có vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ lại với chúng tôi để được giải đáp. Công ty Luật Thái An

Đối tác pháp lý đang tin cậy

 

 

 

 

Khách hàng