Hỏi đáp luật Hình sự 488 Lượt xem

Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi bỏ trốn khi vay tiền ?

Người cho vay phải làm gì khi người vay bỏ trốn? Hãy cùng công ty Luật Thái An tìm hiểu vấn đề này thông qua tình huống sau:

Tóm tắt câu hỏi: Kính chào luật sư của Công ty Luật Thái An, hiện tại tôi đang muốn nhờ luật sư giải đáp giúp một vấn đề như sau:Cách đây 4 năm tôi có cho bạn vay tiền, khoản tiền cho vay là 200 triệu đồng, khi vay chúng tôi có làm hợp đồng vay mượn và đi công chứng.Trong hợp đồng hẹn là ngày 10 tháng 10 năm 2016 bạn tôi sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền đã vay cho tôi. Tuy nhiên, ngày 10/10/2016 vừa rồi không thấy bạn tôi liên lạc để trả nợ, tìm đến nhà, thì căn nhà trước bạn tôi thuê để ở giờ đã trả lại cho chủ được 2 tháng, gọi vào số điện thoại của bạn tôi thì thuê bao. Mọi người xung quanh bảo ông ấy đã bỏ trốn, không chỉ trốn nợ của tôi mà còn nhiều người khác. Vậy trong trường hợp này tôi cần làm gì? Kính mong luật sư giải đáp giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Thái An. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau: 

Như thông tin bạn cung cấp, bạn của bạn và bạn đã có hợp đồng vay khoản tiền là 200 triệu đồng. Tuy nhiên, khi đến hạn không thấy bạn bạn đến trả, lại còn chuyển chỗ ở và chưa có cách nào liên lạc được. Do đó, theo chúng tôi sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Nếu ngay từ thời điểm vay tiền bạn, bạn của bạn đã có ý định chiếm đoạt số tiền vay thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Khoản 1, Điều 139 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Trường hợp 2: Nếu sau khi nhận tiền vay xong, bạn của bạn mới nảy sinh ý định chiếm đoạt số tiền của bạn thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 140 Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009:

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.”

Cụ thể trong trường hợp này, theo điểm a, khoản 1, Điều 140 thì bạn của bạn sẽ chịu mức phạt 7 năm đến 15 năm với hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên.

Để đảm bảo quyền lợi cho bạn, bạn có quyền làm đơn tố cáo tới cơ quan công an cấp huyện nơi người vay tiền đang cư trú; nếu bạn không biết người này đang sinh sống ở đâu thì bạn có quyền làm đơn tố cáo tới cơ quan công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Trên đây là toàn bộ giải đáp của tôi về câu hỏi của bạn. Hi vọng với những giải đáp của tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn được vấn đề. Cảm ơn bạn đã lựa chọn dịch vụ của công ty chúng tôi. Nếu còn có vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ lại với chúng tôi để được giải đáp.

Công ty luật Thái An.

Đối tác pháp lý đang tin cậy

 

 

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

Khách hàng

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An